Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 9, 2022

Kì 9: Tôi chưa từng thấy lớp nào dốt như cái lớp này

Hình ảnh
Sau thời gian ôn thi cấp 3, tôi được tuyển vào lớp chọn của một trường có tiếng trong huyện. Khi ấy, học sinh lớp chọn hầu hết là top đầu từ các trường cấp hai ở khu vực đó. Đầu vào gồm đội tuyển môn tự nhiên - xã hội, điểm số thi từ 38 trở lên. Nhưng lớp tôi thường xuyên nhận câu: “Tôi chưa bao giờ thấy lớp nào dốt như lớp này.” Câu nói đó đã ám ảnh ít nhất 3 đứa trong lớp - 3 đứa bạn thân tôi chơi. Cho tới hiện tại, dù đã 6 năm ra trường nhưng mỗi khi nhắc lại, một đứa lại thốt lên: “Lớp mình chắc dốt nhất trong lứa con của thầy.” Đối với tôi, dù rất yêu quý thầy, tôi vẫn luôn mong có một lời giải thích rõ ràng đầy thuyết phục rằng có lẽ thầy đã vội vàng. Dù đó là lời chỉ trích để khích lệ học tập hay lời khẳng định điều đó đúng. Sau này, nếu có ai trong số bạn bè tôi làm giáo viên, xin đừng nói vậy với các bạn. Điều đó làm tổn thương hơn là khích lệ. Còn nói về mặt thứ hạng, tôi xin mạn phép đề xuất một vài ý tưởng: - Đặc điểm đầu vào: Độ khó đề thi, điểm số trung bình và độ lệch ch...

Kì 8: Dự phòng tim mạch từ ESC 2022

Hình ảnh
ESC 2022 đã diễn ra từ ngày 26 - 29/8 với 10 phiên báo cáo các thử nghiệm lâm sàng rất hay. Tôi xếp các thử nghiệm vào 4 nhóm: Dự phòng tim mạch chung Suy tim Rung nhĩ Bệnh mạch vành Van tim Khác Trong kì này, tôi sẽ gửi tới mọi người các thử nghiệm về dự phòng tim mạch chung. 1. Thử nghiệm TIME Năm 2020, nghiên cứu Hygia cho tháy tác dụng bảo vệ tim mạch khi sử dụng thuốc huyết áp buổi tối nhưng nghiên cứu cũng đầy tranh cãi như hình dưới đây. Thử nghiệm TIME ngẫu nhiên, tiến cứu, đa trung tâm, nhãn mở, mù kết cục đánh giá thời điểm dùng thuốc trong việc cải thiện biến cố tim mạch chính sau hơn 5 năm theo dõi. Đối tượng tham gia từ 18 tuổi trở lên, THA dùng ít nhất 1 thuốc điều trị. Sau khi đảm bảo đủ tiêu chuẩn lựa chọn, được ngẫu nhiên 1:1 sử dụng thuốc vào buổi sáng hoặc tối. Kết cục chính gồm nhập viện vì MI, đột quỵ hay tử vong do mạch máu. Tổng cộng có 21.104 người thm gia, 10503 dùng liều buổi tối và 10601 dùng liều buổi sáng. Tuổi trung bình 65, 58% năm giới và 98% da tắng. Th...

Kì 7: SGLT2i sau nhồi máu cơ tim cấp

Hình ảnh
Udell và cộng sự đã tổng hợp vai trò của SGLT2i giảm tử vong tim mạch và tái nhập viện suy tim cũng như tử vong do mọi nguyên nhân trên HFrEF, HFpEF và suy tim cấp ổn định như hình dưới đây.  (1)  Dù các nghiên cứu về Dapaglifozin, Empaglifozin, Canaglifozin và Ertuglifozin đều không bao gồm MI mới xảy ra gần đây hoặc vài tháng (ít nhất 3 tháng) nhưng gồm bệnh nhân nguy cơ cao tim mạch xơ vữa. SGLT2i cải thiện kết cục tim thận trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2, bệnh thận mạn, HFrEF. Thử nghiệm EMPAREG - OUTCOME với Empagliflozin cải thiện tử vong tim mạch và tái nhập viện do suy tim ở nhóm ĐTĐ typ 2 và một phần có tiền sử nhồi máu co tim. Với kết quả đó, làm tăng thêm hi vọng SGLT2i cải thiện được kết cục trên nhóm AMI cũng như thời điểm dùng sớm. Trong khi tính hiệu quả và an toàn của việc dùng SGLT2i sớm sau bệnh cảnh cấp tính này chưa rõ ràng. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng điểm lại các bằng chứng hiện có về SGLT2i trên nhóm AMI. 1. Cơ chế tiềm năng của SGLT2i 2. Kì vọng trong tương...

Kì 6: Chẹn beta sau nhồi máu cơ tim cấp

Hình ảnh
Vai trò của chẹn beta với bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp (MI) được chú ý vào những năm cuối 1980 với kết quả của nghiên cứu ISIS - 1 cho thấy giảm tử vong tim mạch tại 7 ngày khi dùng altenolol so với chứng giữa 16.000 bệnh nhân MI. Sau đó, với nhiều thử nghiệm ngẫu nhiên đánh giá vai trò của chẹn beta trong thời gian nhiều năm với MI. Kết quả các thử nghiệm và phân tích tổng hợp cho thấy giảm tử vong có ý nghĩa ở nhóm dùng chẹn beta so với placebo. (1) Với kết quả như vậy, các khuyến cáo thực hành hướng dẫn sử dụng chẹn beta thường quy với nhóm bệnh này. Tuy nhiên, hầu hết các thử nghiệm, bao gồm cả ISIS - 1 được thiết kế vào trước thời kì tái tưới máu bằng PCI, KTTC kép, statin dùng thường quy. Do đó, cần có sự bàn luận nhiều hơn về lợi ích của chẹn beta trong kỉ nguyên của PCI và cần những bằng chứng mới trong tương lai. Trong thời kì tái tưới máu bằng tiêu sợi huyết. Phát hiện từ nhiều thử nghiêm và nghiên cứu quan sát cho thấy lợi ích không ý nghĩa trong việc giảm biến cố tim mạc...

Kì 5: Lợi ích từ việc uống trà

Hình ảnh
Từ lâu, việc pha trà và thưởng trà được xem như bộ môn nghệ thuật tao nhã, là khoảng thời gian để ngồi lại suy ngẫm, thư giãn và chiêm nghiệm cuộc sống. Văn hóa uống trà trải khắp từ đông sang tây, từ Trung Quốc, Nhật Bản tới Anh Quốc với văn hóa trà chiều của giới thượng lưu. Ở Việt Nam, sử dụng trà không cầu kì, khắt khe hay trang trọng như các nước. Nó mang dư vị dân dã, thân thiện và tình thâm giao sâu nặng. Văn hóa trà đá vỉa hè được duy trì cho tới tận ngày nay. Bài ngày hôm nay, tôi sẽ cùng các bạn phân tích lợi ích của việc uống trà. Choi và cộng sự công bố nghiên cứu thuần tập tiến cứu dựa trên dữ liệu của UK Biobank gồm 498.043 người từ 40 - 69 tuổi, đánh giá mối liên quan giữa uống trà và nguy cơ tử vong trong 4 năm từ 2006 - 2010. Trong khoảng thời gian theo dõi trung bình 11,2 năm; uống trà từ 2 cốc trở lên có nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân thấp hơn. So với nhóm không uống, chia các nhóm ít hơn 1 cốc, 2 - 3, 4 - 5, 6 - 7, 8 - 9 và từ 10 cốc cho thấy mức độ giảm tử vong...

Kì 4: Co thắt động mạch vành - Phần 1

Hình ảnh
Bệnh tim thiếu máu (IHD) không chỉ được hiểu đơn giản là bệnh mạch vành có tắc nghẽn. Nó bao gồm 3 dạng:  1. Bệnh mạch vành cấu trúc: Do mảng xơ vữa và không do xơ vữa 2. Bệnh mạch vành chức năng: Cơn đau ngực biến thái (Cơn đau ngực Prinzmental) và đau ngực do co thắt động mạch thượng tâm mạc 3. Rối loạn chức năng vi mạch vành: Tiên phát và thứ phát Co thắt động mạch vành bao gồm cả co thắt vi mạch và co thắt động mạch thượng tâm mạc. Động mạch vành co thắt dữ dội (90%) gây tổn thương tế bào cơ tim, trong đó 65% là động mạch thượng tâm mạc, 35% là co thắt vi mạch. Đặc điểm co thắt động mạch vành được mô tả lần đầu tiên bởi bác sĩ Prinzmetal (1959). Đây cũng là nguyên nhân gây ra 46,2% trường hợp MINOCA, người da trắng có tỷ lệ 5 - 15% trong khi người Đông Á có tỷ lệ cao như ở Nhật Bản (40,9% - 81%) và Hàn Quốc (61%).  Nồng độ fibrinopeptide A, chất ức chế hoạt hóa plasminogen 1 tăng cùng với việc hoạt hóa tiểu cầu trong CAS có thể gây ra huyết khối mạch vành và có th...

Kì 3: Đặc điểm ECG để tiên lượng trong hội chứng Brugada

Hình ảnh
Năm 1953, Osher và Wolff mô tả đặc điểm ST chênh lên dai dẳng kèm T đảo chiều tại các đạo trình ngực phải như là một biến thế bình thường. Trong các thập kỉ tiếp theo, nhận thấy mối liên hệ giữa đặc điểm ECG này và đột tử ở người trẻ không có bệnh tim (SCD). Ngày hôm nay, chúng ta biết đó là hội chứng Brugada do Pedro và Josep Brugada đặt tên năm 1992. Tỷ lệ hiện mặc ở mức cao tại Đông Nam Á, trước đây được gọi là Hội chứng đột tử không rõ nguyên nhân về đêm (SUNDS). Một số thuật ngữ tại địa phương gợi ý mức độ nguy hiểm của hội chứng như Bangungut ở Philippine (‘trỗi dậy và rên rỉ trong giấc ngủ’); ở Nhật Bản là Pokkuri ("hiện tượng đột ngột và bất ngờ chấm dứt") và ở Thái Lan là Lai Tai ("chết trong khi ngủ")  (1) Vitali và cộng sự  (2)  thực hiện một tổng quan hệ thống đánh giá đặc điểm ECG trong tiên lượng rối loạn nhịp thất/ đột tử ở bệnh nhân hội chứng Brugada từ 40 - 60 tuổi. 1. ECG typ 1 tự phát ECG typ 1 tự phát ở đạo trình trước tim phải là dấu hiệu điệ...

Kì 2: Hệ RAAs sau nhồi máu cơ tim cấp

Hình ảnh
Tiến triển suy tim mạn tính và tử vong là biến chứng nặng nề sau nhồi máu cơ tim cấp. Một trong những yếu tố nguy cơ cao là phân suất tống máu giảm (HFrEF).  Harrington và cộng sự đã có bài review trên tập san JAMA Cardiology (1)  về hiệu quả của tứ trụ điều trị suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF) sau nhồi máu cơ tim cấp (AMI). Các nghiên cứu nền tảng trong điều trị (HFrEF) loại trừ bệnh nhân mới bị AMI. Do đó, đã và đang có nhiều thử nghiệm đánh giá hiệu quả thuốc nền tảng đối với nhóm bệnh nhân này. Những câu hỏi nên đặt ra trước tình huống này như nào.  Đầu tiên, chúng ta nên dùng thuốc gì? Khi nào bắt đầu dùng? Liều lượng ra sao? Để trả lời các câu hỏi trên , hãy xem qua kết quả các nghiên cứu đối với nhóm này nhé. 1. Nhóm ACEi/ARB/ARNI Enalapril trong các thử nghiệm CONSENSUS (2) , SOLVD  (3) VÀ SOLVD - II  (4) loại trừ AMI trong 30 - 60 ngày trước đó. Kết quả thử nghiệm CONSENSUS và SOLVD cho thấy ACEi giảm tỷ lệ tử vong và tái nhập viện do suy tim. ...